CASE REPORT
Bs Võ Ng Thành Nhân; Bs Trần Lãm; Bs Từ Mạnh Cường
TTYK MEDIC
Bệnh nhân nữ 30 tuổi, hai năm nay thường mệt mỏi , vã mồ hôi, hồi hộp, lo lắng, thỉnh thoảng lúc ngủ dậy thường có những cơn rối loạn tri giác. Bệnh nhân đã được điều trị nhiều nơi nhưng không giảm. Khoảng 2 tuần nay bệnh nhân có nói nhảm.
Lúc bệnh nhân đến khám tại Medic, tổng trạng trung bình, tiếp xúc tốt.
Xét nghiệm: Glycemie 54mg% và Insulinemia: 64 microgam / ml.
Bệnh nhân được làm siêu âm nhiều lần với kết quả âm tính (F.1). Và sau đó được làm Helical CT có tiêm thuốc cản quang Ultravist 300, 50ml. (F.2).
HÌNH ẢNH:
![]() |
Không thấy thương tổn bất thường trên nhu mô vùng thân tụy. |
![]() |
NECT: Vùng thân tụy cạnh đầu tụy có thương tổn đồng đậm độ, rất khó xác định trên CT không tiêm thuốc cản quang. |
![]() |
CECT: Sau khi bolus 50ml Ultravist 300, chụp nhanh với kỷ thuật Helical CT, vùng thân tụy xuất hiện thương tổn bắt thuốc cản quang nhanh, mạnh đồng nhất ở thì động mạch. |
![]() |
Ở thì trể thương tổn trở lại đồng đậm độ với nhu mô tụy bình thường xung quanh. Không thấy hạch vùng và tụ dịch bất thường quanh tụy. |
Trên hình siêu âm tụy ta không thấy focal bất thường nào trong nhu mô tụy (F.1). Trên hình ảnh CT chưa tiêm thuốc cản quang, vùng thân tụy cạnh đầu tụy nghi ngờ có focal lờ mờ gần đồng đậm độ với nhu mô tụy (F.2a). Sau khi tiêm thuốc cản quang và với kỷ thuật chụp Helical CT, vùng thân tụy xuất hiện thương tổn với tính chất bắt thuốc nhanh, mạnh và đồng nhất, kích thước 15mm ( F.2b ). Ở thì trể thì thương tổn lại có cùng độ cản tia với nhu mô tụy xung quanh ( F.2c ).
Không thấy hạch quanh hệ thân tạng, không thấy dịch tự do quanh tụy và hậu cung mạc nối.
Bệnh nhân được phẩu thuật tại BV Chợ Rẩy : Với chẩn đoán trước mổ: Insulinoma. Chẩn đoán sau mổ: U tiết Insuline lành tính / tụy. (F.3)
![]() |
Kết quả GPB: U tiết insuline lành tính. |
BÀN LUẬN:
Bệnh nhân với lâm sàng kể trên và Glycemie giảm, Insulinemia tăng, siêu âm nhiều lần với kết quả âm tính nhưng không loại trừ Insulinoma. BS điều trị cho làm tiếp Helical CT.
Trên hình ảnh CT ta thấy: khi chưa tiêm thuốc cản quang tổn thương đồng đậm độ với nhu mô tụy, ở thì động mạch tổn thương bắt thuốc mạnh, đồng nhất kích thước khoảng 15mm và đồng đậm độ với nhu mô tụy ở thì trể. Với hình ảnh như thế ta nghĩ đến u tế bào đảo tụy.
Kết hợp lâm sàng + Glycemie giảm + Insulinemia tăng nên nghĩ Insulinoma
Nhưng dấu hiệu quan trọng nhất là có sự tăng tiết insuline trong máu tương ứng với sự hạ đường huyết.
Siêu âm có độ nhạy khoảng 60% với u ở trong nhu mô tụy và 25% ngoài nhu mô tụy. Siêu âm trong phẩu thuật có độ nhạy rất cao 90%. Ngày nay với sự phát triển của siêu âm qua ngã nội soi dạ dày tá tràng thì giá trị chẩn đoán trước phẩu thuật rất cao 92%.
CT và MRI có độ nhạy là 77% với u ở trong nhu mô tụy và 35% với u ở ngoài nhu mô tụy.
Lâm sàng có giá trị rất lớn trong việc chẩn đoán Insulinoma, vì nếu có nghĩ đến thì ta mới cho làm các xét nghiệm để chẩn đoán xác định. Chẩn đoán hình ảnh cũng là phương tiện không thể thiếu được trong chẩn đoán, tiên lượng và dự hậu cho bệnh nhân.
TAØI LIEÄU THAM KHAÛO:
1.Friedman.A.C: Pancreatic Neoplasms: Radiology of the liver, biliary tract, pancreas and spleen:William & Wilkin, 1987: page 905-925.
2. Lee M. Kaplan:Endocrine Tumors of the gastrointestinal tract and pancreas: Harrisons principles of internal Medicine - 14th Edition:Mc graw- Hill,14th,CD- Rom
3.Wolfgang Dahnert.M.D:Insulinoma:Radiology Review Manual: William & Wilkin, 1995: page 350-375
4. Semelka RC, Ascher SM: MR imaging of the pancreas. Radiology 1993 Sep; 188(3): 593-602[Medline].
5. Semelka RC, Cumming MJ, Shoenut JP: Islet cell tumors: comparison of dynamic contrast-enhanced CT and MR imaging with dynamic gadolinium enhancement and fat suppression. Radiology 1993 Mar; 186(3): 799-802[Medline].
6. Solcia E, Sessa F, Rindl G et al: Pancreatic endocrine tumors: non-functioning tumors and tumors with uncommon function. In: Dayal Y ed. Endocrine pathology of gut and pancreas. Boca Raton, Fla: CRC 1991; 105-131. Stefanini P, Carboni M, Patrassi N: Beta-islet cell tumors of the pancreas: results of a study on 1,067 cases. Surgery 1974 Apr; 75(4): 597-609[Medline].
7. Thoeni RF, Mueller-Lisse UG, Chan R: Detection of small, functional islet cell tumors in the pancreas: selection of MR imaging sequences for optimal sensitivity. Radiology 2000 Feb; 214(2): 483-90[Medline].
8. Thompson GB, van Heerden JA, Grant CS: Islet cell carcinomas of the pancreas: a twenty-year experience. Surgery 1988 Dec; 104(6): 1011-7[Medline].
9. Tio TL: Endoscopic ultrasonography in patients with gastrinomas. Ital J Gastroenterol Hepatol 1999 Oct; 31 Suppl 2: S172-8[Medline].
10. Unger RH: Somatostatinoma. N Engl J Med 1977 Apr 28; 296(17): 998-1000[Medline].
11. Wilson SD: Wermer syndrome: Multiple endocrine adenopathy, type-1. In: Friesen S 9Ed; Surgical Endocrinology Clinical syndromes. Philadelphia: Lip 1978; 265-286.
HomePage - Giới thiệu - Tin tức - Nghiên cứu - Tin học - Chi nhánh - Tham vấn - Hướng dẫn - Khám bệnh tổng quát - Khám bệnh chuyên khoa - Cộng hưởng từ - Điện toán cắt lớp - Nội soi - Siêu âm - Điện chẩn đoán - Xét nghiệm - X quang - X quang mạch máu - Sinh thiết
TRUNG TÂM Y KHOA MEDIC
254
Hòa Hảo Q 10 TP HỒ Chí Minh
- ĐT 84-8-8357284 FAX: 84-8-8352543
Email: medic@hcm.vnn.vn