Các cHỈ sỐ đo thông dỤng cỘt sỐng cỔ ngưỜi ViỆt Nam bình thưỜng trÊn phim XQ nghiÊng

NGUYỄN VĂN CÔNG*, ĐINH ĐỨC HUY*

I. Tóm tẮt:

Kỹ thuật chụp X quang cột sống cổ của chúng tôi có khác so nước ngoài (khoảng đầu đèn - phim 1,2 m so với 1,8m: gần hơn để giảm liều xạ) và xét về hình thể người Việt Nam cũng nhỏ hơn người Âu Mỹ. Nên các số đo tuyệt đối trong tài liệu kinh điển không hoàn toàn giống với thực tế tại nước ta. Điều này được xác định rõ trên 100 phim chụp nghiêng cột sống cổ bình thường (dù sự sai biệt không nhiều). Tốt nhất khi phân tích hình chụp cột sống cổ là sử dụng các tỷ lệ của chính người đó như chỉ số Torg (2) hoặc tỷ lệ số đo phần mềm trước cột sống với đường kính thân đốt sống tương ứng.

Summary: To reduce radiation dose, cervical spine radiographs were usually taken with the tube-film distance 1.20 m compared with 1.80 m in textbooks. And vietnameses are also smaller compared with caucasians. So the absolute measurements in western classic reference are not consistent for us. This fact is demonstrated by our measurements of 100 normal cervical spine radiographs, even the differences were not important. For the mensuration of cervical spine , the best way is apply the proportional dimension as the Torg index or the ratio of the prevertebral soft tissue / corresponding vertebra.

II. TỔng quan

Trong các phim chụp cột sống cổ, phim nghiêng là phim quan trọng nhất do cho chúng ta được nhiều thông tin. Hình ảnh tăng bề dày phần mềm trước cột sống cổ vùng C1-C3 hơn 4mm(1) trong bệnh cảnh chấn thương giúp ta nghĩ nhiều đến một khối máu tụ, hoặc ở người có dấu nhiễm trùng thì một áp-xe vùng hầu được nghĩ đến. Y văn Âu Mỹ thường cho rằng kích thước ống tủy dưới 13mm(1) là có hẹp ống sống, trong khi trường phái khác thích sử dụng chỉ số Torg(2) (tỷ lệ đường kính ống sống: đường kính thân sống), nếu chỉ số này nhỏ hơn 0,8 ta có hẹp ống sống cổ bẩm sinh. Nhưng đa số người Việt Nam nhỏ hơn người Âu Mỹ, kỹ thuật chụp phim cũng có khác hơn (khoảng cách Đầu đèn-phim (FFD)=1m20 gần hơn so với nước ngoài. Để tìm xem có sự khác biệt các số đo cột sống cổ của người Việt Nam được chụp tai TTYK Medic và y văn nước ngoài, chúng tôi thực hiện công trình này.

III. Phương Pháp và Phương TiỆn

a. Kỹ thuật: Phim được chụp với khoảng cách đầu đèn-phim là 1.20m độ phóng đại thay đổi từ 1,12-1,15 (tùy bệnh nhân vai nhỏ hay to: khoãng cách vật-phim nhỏ hay lớn) so với phim chụp khoảng cách đầu đèn 1,80m.

Hình Cột sống cổ của 1 người chụp 2 khoãng cách 1,80m (hình T) và 1,20m (hình P)

b.Phương Tiện: Chúng tôi chọn 100 trường hợp hình X quang cột sống nghiêng không có hình ảnh bệnh lý. Phim được chụp đúng tư thế, cân xứng.

c. Chúng tôi đo các chỉ số thông dụng sau :

Khoảng phần mềm trước cột sống cổ (Prevertebral soft tissue)

Đường kính mặt phẳng đứng dọc các thân đốt sống cổ (Sagittal Diameter of the vertebral body)

Đường kính mặt phẳng đứng dọc ống tủy cột sống cổ (Sagittal Diameter of the medullary canal)

Từ đó chúng tôi tính ra:

Chỉ số Torg (2): Tỷ lệ Đường kính mặt phẳng đứng dọc ống tủy cột sống cổ so với đường kính mặt phẳng đứng dọc thân đốt sống tương ứng.

Tỷ lệ khoảng phần mềm trước cột sống cổ so với đường kính mặt phẳng đứng dọc thân đốt sống tương ứng.

Hình 1: Cách đo Đường kính mặt phẳng đứng dọc các thân đốt sống cổ & Đường kính mặt phẳng đứng dọc ống tủy cột sống cổ (3)

IV. KẾt QuẢ

SỐ LƯỢNG NGHIÊN CỨU: 100 người

PHÁI TÍNH: NỮ:62 ngưòi - NAM:38 người

LỨA TUỒI: TỪ 10 - 79 tuổi.

PHÂN BỐ:

TUỒI (năm)

SỐ LƯỢNG(người)

NỮ

NAM

10 - 19

02

1%

1%

20 - 29

11

4%

7%

30 - 39

25

16%

9%

40 - 49

37

27%

10%

50 - 59

17

11%

6%

60 - 69

07

2%

5%

70 - 79

01

1%

 

 

Biểu đồ phân bố theo lứa tuổi

KÍCH THƯỚC PHẦN MỀM

ĐỐT SỐNG

CHỈ SỐ NỮ (mm)

CHỈ SỐ NAM (mm)

CHỈ SỐ CHUNG

C1

2.3226 +/- 1.303

2.3684 +/- 1.344

2.34

C2

2.9355 +/- 1.129

3.0789 +/- 1.124

2.99

C3

3.3548 +/- 1.088

3.8158 +/- 1.136

3.53

C4

5.3387 +/- 1.924

5.2368 +/- 1.240

5.30

C5

10.6129 +/- 2.999

10.7368 +/- 3.334

10.66

C6

12.7581 +/- 2.208

14.8158 +/- 2.492

13.54

C7

11.2258 +/- 2.743

13.6579 +/- 2869

12.15

Biểu đồ kích thuớc phần mềm trước cột sống cổ

2-KÍCH THƯỚC THÂN SỐNG

THÂN SỐNG

NỮ (mm)

NAM(mm)

CHÆ SỐ CHUNG

C1

     

C2

18.3710 +/- 1.748

19.8158 +/- 1.784

18.92

C3

18.5968 +/- 1.674

19.6842 +/- 1.905

19.01

C4

18.3548 +/- 1.651

19.8684 +/- 1.920

18.93

C5

18.0484 +/- 1.664

20 +/- 1.973

18.79

C6

18.7258 +/- 1.631

20.8158 +/-1.957

19.52

C7

18.7097 +/- 1.508

20.7368 +/- 1.899

19.48

Biểu Đồ Đường kính thân sống theo mặt phẳng đứng dọc

3-Đường kính mặt phẳng dọc ống sống

ỐNG SỐNG

NỮ(mm)

NAM (mm)

CHUNG

C1

24.8710 +/- 3.221

25.9474 +/- 3.229

25.28

C2

22.8584 +/- 2.187

24.5789 +/- 2.678

23.51

C3

19.5484 +/- 1.922

20.7895 +/- 2.280

20.02

C4

18.7419 +/- 1.639

19.6842 +/- 2.028

19.10

C5

18.6935 +/- 1.704

19.3421 +/- 2.674

18.94

C6

18.6935 +/- 1.938

19.7105 +/- 2.155

19.08

C7

18.3065 +/- 1.742

19.6053 +/- 1.966

18.80

Kích thước cực đại và cực tiểu: (bằng mm)

C1

C2

C3

C4

C5

C6

C7

17-33

16-30

15-25

14-25

11-25

12-25

13-25

Biểu Đồ Đường kính mặt phẳng dọc ống tủy

4- CHỈ SỐ TORG

MỨC

CHỈ SỐ NỮ

CHỈ SỐ NAM

CHUNG

C1

     

C2

1.2541 +/- 0.162

1.2477 +/- 0.155

1.24

C3

1.0575 +/- 0.125

1.0619 +/- 0.125

1.05

C4

1.0276 +/- 0.116

0.9965 +/- 0.116

1.00

C5

1.0438 +/- 0.131

0.9701 +/- 0.128

1.00

C6

1.0073 +/- 0.147

0.9529 +/- 0.126

0.97

C7

0.9855 +/- 0.129

0.9519 +/- 0.121

0.96

Biểu đồ Chỉ số Torg vùng cột sống sổ

5- TỶ LỆ PHẦN MỀM/THÂN ĐỐT SỐNG

MỨC

NỮ

NAM

CHUNG

C1

     

C2

16.1%

15.8%

15.8%

C3

18.1%

19.6%

18.5%

C4

29.2%

26.2%

18.6%

C5

59.3%

54.1%

56.7%

C6

68.2%

71.7%

69.3%

C7

60.1%

66.2%

62.3%

Biểu đồ tỷ lệ phần mềm trước cột sống/thân đốt sống

V. Bàn LuẬn

Nhận xét về kỹ thuật chụp:

Tại Việt Nam thường phim cột sống cổ được chụp với khoảng cách Phim-đầu đèn là 1,20 m so với các nghiên cứu nước ngoài được chụp khoảng 1,80m. Do chụp gần hơn nên khoảng cách sẽ được phóng đại lên gấp 1,12 đến 1,15 lần. Do đó để so vớiù số liệu nước ngoài các số đo phải được chỉnh lại.

Số đo do kỹ thuật Cắt Lớp Điện Toán là chính xác nhất .

Nhận xét về kích thước của người VN và người Âu Mỹ:

 

Meschan (4)

Chúng tôi

Khoảng sau hầu

3.4mm(1 đến 7)

3.2mm (trung bình)

Khoảng sau khí quản:

14.0mm( 9 đến 22)

12.7mm (trung bình)

Đường kính ống sống trung bình đo bằng CT scan tính bằng mm (3 & 5)

C1

C2

C3

C4

C5

C6

C7

21

20

17

14

14

14

14

Chúng tôi:

22.7

21.1

18

17

17

17

17

Số đo đường kính ống sống cực đại & cực tiểu của một số tác giả khác (1):

 

C1

C2

C3

C4

C5

C6

C7

Bradley&Banna
(FFD=57"=1,42m)

17-30

16-26

10-23

12-22

12-22

13-22

16-20

Payne&Spillane
(FFD=72"=1,80m)

18-26

17-23

14-22

14-20

15-22

15-20

14-20

Meschan
(FFD=72"=1,80m)

16-30

16-28

14-25

14-25

14-25

14-25

13-24

Wolf (1956)
(FFD=72"=1,80m)

16-20

15-27

13-22

13-22

12-21

13-22

12-22

Boijsen
(FFD= 60"=1,5m)

19-32

16-27

15-25

14-24

14-23

14-23

14-23

Chúng tôi
(FFD=48"=1,20m)

17-33

16-30

15-25

14-25

11-25

12-25

13-25

Chúng tôi
(sau khi điều chỉnh tương đương với FFD=72"=1,80m)

15-29

14-22

13-22

12-22

9-22

10-22

11-22

Chúng tôi nhận thấy các số đo nếu điều chỉnh lại độ phóng đại thì nhỏ hơn so với số liệu nước ngoài. Nhưng nếu dùng số đo không điều chỉnh thì tương đương.

So sánh các chỉ số tương đối:

Nếu so sánh các chỉ số tương đối như chỉ số Torg thì tốt hơn vì ta không cần điều chỉnh sự phóng đại và sẽ hợp lý hơn việc sử dụng số tuyệt đối.

So sánh chỉ số Torg của chúng tôi:

C2

C3

C4

C5

C6

C7

1,24

1,05

1

1

0,97

0,96

Phù hợp với tài liệu nước ngoài là chỉ số nhỏ hơn 0,8 là hẹp (2)

Cùng nguyên nhân đó chúng tôi nhận thấy sử dụng tỷ lệ giữa số đo phần mềm và thân đốt sống tương ứng để xác định sự bất thường phần mềm trước cột sống cổ. Theo số liệu chúng tôi có thì tỷ lệ phần mềm sau hầu là nhỏ hơn 1/5 từ C1-C3, vùng C4 phải nhỏ hơn 1/4 và khoảng cách sau khí quản là từ 1/2 đến 2/3 phù hợp với các số đo của Meschan (4)

Ngoài ra chung tôi còn nhận thấy là số đo của nữ thường nhỏ hơn nam chứng tỏ ảnh hưởng của chiều cao thân thể trên các số đo của cột sống cổ rất rõ.

VI KẾt luẬn

Chúng tôi nhận thấy vài sự khác biệt giữa số đo của người VN và nước ngoài do kích thước nhỏ hơn, kỹ thuật chụp cũng khác do VN có khuynh hướng chụp khoảng cách gần hơn để giảm liều xạ nên không áp dụng được các số đo tuyệt đối của kinh điển. Hợïp lý nhất là dùng các tỷ lệ của chính người đó như chỉ số Torg hoặc tỷ lệ phần mềm với thân đốt sống tương ứng.


Tài liỆu tham khẢo (Reference)

  1. Mohamed Banna. Clinical Radiology of the Spine and the Spinal Cord. Aspen System Corporation. 1985. p176

  2. Wheeless's Textbook of Orthopaedics. URL: Orthoweb. unicall. be/011/109.htm.

  3. L. B Lusted. Theodore E. Keats. Atlas of Roentgenographic Measurement. Year Book Medical Publisher1967. P.101-104

  4. Meschan. Roentgen Signs in clinical practice. W.B. Saunders Company. Philadelphia. London. 1966. p.671-673

  5. Torsten B. Moeller, Emil Reif. Normal Findings in CT and MRI. Thieme 2000. p74-75.

  6. B. Febvre, R. Duvauferrier, A. Ramée. Repères et Mesures en Tomodensitométrie et I.R.M. Sauramps Médical. 1988. p.3572


* Trung Tâm Y Khoa MEDIC